Trang chủ/Tin tức/Pallet nhựa hay pallet gỗ: bài toán chi phí cho kho hàng
Tin tức

Pallet nhựa hay pallet gỗ: bài toán chi phí cho kho hàng

📅 21/09/2026

👁 0 lượt xem

Pallet nhựa hay pallet gỗ: bài toán chi phí cho kho hàng

Mỗi lần kho cần bổ sung pallet, câu hỏi cũ lại quay về: mua pallet gỗ cho rẻ hay chuyển hẳn sang pallet nhựa? Nhìn vào hóa đơn lần đầu thì gỗ thường nhẹ tiền hơn. Nhưng kho chạy được vài tháng, số pallet gãy chân, bung đinh, ẩm mốc bắt đầu tăng, và khoản "rẻ" ban đầu không còn rẻ nữa.

Vấn đề là hầu hết nơi chỉ so giá mua. Chi phí thật của một tấm pallet còn gồm số lần phải thay, công sửa, hàng hỏng do pallet và cả rủi ro khi hàng đi xuất khẩu. Thiếu mấy khoản này, phép tính nào cũng lệch.

Bài viết này đặt pallet nhựa và pallet gỗ cạnh nhau theo góc nhìn chi phí kho hàng: so ở đâu, tính thế nào, khi nào nên giữ gỗ, khi nào nên đổi sang nhựa, và chọn loại pallet nhựa nào cho đúng việc. Các thông số nêu trong bài lấy từ chính trang sản phẩm để anh chị đưa thẳng vào bảng tính của mình.

1. Vì sao so giá mua thôi là không đủ

Pallet là thứ mua một lần rồi dùng hàng ngày, bị xe nâng đâm, bị xếp chồng, bị rửa, bị phơi nắng mưa ngoài bãi. Tuổi thọ của nó mới là cái quyết định chi phí, không phải giá ghi trên báo giá.

Cách tính công bằng hơn là quy về chi phí cho mỗi năm sử dụng: lấy tiền mua chia cho số năm tấm pallet đó còn dùng được, rồi cộng thêm phần sửa chữa và phần hao hụt hàng hóa. Khi tính theo cách này, một tấm pallet đắt hơn nhưng dùng được lâu gấp nhiều lần thường về đích trước.

Còn một khoản ít ai ghi vào sổ: thời gian dừng việc mỗi lần pallet gãy giữa ca.

2. So sánh pallet nhựa và pallet gỗ ở những điểm ảnh hưởng tới tiền

Độ bền và số lần thay

Gỗ chịu lực tốt lúc mới, nhưng hỏng theo kiểu tích lũy: nứt thanh, bung đinh, mục chân. Sửa nhiều lần thì tấm pallet mất dần khả năng chịu tải. Pallet nhựa ép nguyên khối, không có mối ghép bằng đinh nên không có chỗ để bung; hỏng thường là nứt do va đập mạnh chứ không rã dần theo thời gian.

Ẩm, mối mọt và nấm mốc

Đây là điểm gỗ thua rõ nhất ở khí hậu miền Nam. Gỗ hút ẩm, nặng lên, dễ mốc, và là môi trường cho mối mọt. Nhựa HDPE và PP không bị mối mọt, không mục, ít bị ảnh hưởng bởi độ ẩm cao. Kho lạnh, khu chế biến, khu rửa là nơi khác biệt này thấy ngay.

Vệ sinh

Pallet gỗ rất khó rửa sạch, nước ngấm vào thớ gỗ rồi ở lại đó. Pallet nhựa xịt rửa được, để khô nhanh. Với hàng thực phẩm, dược, thủy sản, khoản này không chỉ là tiện mà là điều kiện bắt buộc khi kiểm tra.

An toàn cho hàng và cho người

Dằm gỗ và đinh nhô ra làm rách bao bì, xước thùng carton và làm công nhân bị thương. Bề mặt nhựa liền, không đinh, không dằm.

Trọng lượng và công bốc xếp

Pallet nhựa nhẹ và cân nặng ổn định, không thay đổi theo độ ẩm. Trọng lượng ghi rõ trên từng mã: loại lót sàn không chân mặt bít nặng 4,5 kg với sai số ±0,5 kg, loại chân cốc nặng 6,5 kg ±5%, loại chữ thập nặng khoảng 8,8 kg. Cân được thì tính cước vận chuyển chính xác được.

Hàng đi xuất khẩu

Pallet gỗ đi nước ngoài phải xử lý kiểm dịch theo tiêu chuẩn ISPM 15, kèm dấu và giấy tờ. Pallet nhựa không thuộc diện này. Nếu kho có hàng xuất, đây là khoản chênh lệch lặp lại theo từng lô.

3. Những khoản chi phí dễ bỏ sót khi lập bảng tính

Khi đưa pallet nhựa và pallet gỗ lên cùng một bảng tính, nên có đủ các dòng sau, không chỉ dòng giá mua:

  • Số pallet phải thay mỗi năm, tính riêng cho từng loại.

  • Công sửa pallet gỗ: đóng lại thanh, rút đinh, thay chân.

  • Hàng hỏng do pallet: bao bì rách, thùng bẹp, hàng đổ.

  • Chi phí xử lý kiểm dịch nếu hàng đi xuất khẩu.

  • Chỗ chứa và chi phí thải bỏ pallet hỏng.

  • Thời gian dừng việc mỗi lần pallet gãy giữa ca.

  • Rủi ro tai nạn lao động do dằm và đinh.

Làm xong bảng này, nhiều kho thấy phần chênh lệch nằm ở dòng "số lần thay" chứ không nằm ở dòng giá mua. Đó cũng là lý do hai kho cùng ngành ra hai kết luận khác nhau: kho quay vòng pallet liên tục thì nhựa có lợi rõ, kho để pallet nằm yên dưới hàng vài tháng thì khoảng cách hẹp lại.

4. Thông số pallet nhựa để đưa vào bài toán

Phần này liệt kê thông số thật của các mã đang có, để anh chị đối chiếu với tải trọng và kích thước hàng của mình.

Loại có chân, dùng cho xe nâng

  • Pallet nhựa chân cốc: kích thước 1000 x 1200 x 140 mm, mặt lưới, nhựa nguyên sinh, tải trọng tĩnh khoảng 6.000 kg, tải trọng động khoảng 2.000 kg, nặng 6,5 kg ±5%.

  • Pallet nhựa 3 chân: kích thước 1200 x 800 x 150 mm, mặt lưới có chân nâng, nhựa HDPE nguyên sinh hoặc tái sinh, tải trọng tĩnh 3.000 kg, tải trọng động 1.000 kg, nặng khoảng 10,5 kg.

  • Pallet nhựa chữ thập: kích thước 1100 x 1100 x 125 mm, đáy chữ thập, nhựa HDPE nguyên sinh hoặc tái sinh, tải trọng tĩnh 1.800 kg, tải trọng động 800 kg, nặng khoảng 8,8 kg.

  • Pallet nhựa 9 chân: kích thước 1200 x 800 x 140 mm, 9 chân cốc chia 3 hàng x 3 cột, nhựa PP nguyên sinh hoặc tái sinh, xe nâng vào được cả bốn phía. Tải trọng của mã này báo theo loại nhựa và cách xếp hàng, nên cần trao đổi với bộ phận kỹ thuật trước khi chốt.

  • Pallet nhựa có chân mặt lỗ: kích thước 1000 x 600 x 100 mm, nhựa HDPE hoặc PP, tải trọng tĩnh từ 1.000 kg đến 2.000 kg, màu xanh dương hoặc đen.

Loại lót sàn, không chân

Loại cho khu hóa chất

Pallet nhựa chống tràn dầu có kích thước 1300 x 1300 x 300 mm, mặt lưới tháo rời và khoang chứa phía dưới để hứng dầu, dung dịch hoặc hóa chất rò rỉ. Màu vàng, có tùy chọn màu xanh. Với kho hóa chất, pallet gỗ không làm được việc này.

Hai con số tải trọng tĩnh và tải trọng động không thay thế nhau được. Tải trọng tĩnh là khi pallet nằm yên một chỗ, tải trọng động là khi đang được xe nâng di chuyển. Xếp hàng theo con số tĩnh rồi cho xe nâng chạy là cách làm gãy pallet nhanh nhất.

5. Khi nào vẫn nên giữ pallet gỗ

Không phải kho nào cũng cần đổi. Gỗ vẫn hợp lý trong mấy trường hợp:

  • Pallet dùng một chiều, giao xong là bỏ lại nơi nhận, không quay về kho.

  • Hàng có kích thước lạ, cần đóng pallet theo số đo riêng.

  • Kho khô ráo, hàng nhẹ, pallet ít bị di chuyển.

  • Ngân sách chỉ đủ cho lần mua trước mắt và kho chưa có kế hoạch dài hơi.

Nhiều kho dùng cả hai: nhựa cho phần quay vòng nội bộ và khu ẩm ướt, gỗ cho phần giao đi một chiều. Cách này giữ chi phí đầu tư ở mức chấp nhận được mà vẫn xử lý được chỗ hay hỏng nhất.

6. Cách chọn pallet nhựa cho đúng kho của mình

Trả lời lần lượt năm câu hỏi dưới đây là ra được mã cần mua.

Hàng nặng bao nhiêu và pallet có phải di chuyển không

Nếu xe nâng nhấc pallet khi đang có hàng, phải nhìn tải trọng động. Cân khối hàng thật, cộng dư ra một phần cho an toàn, rồi chọn mã có tải trọng động lớn hơn con số đó.

Kê cố định hay đưa lên kệ

Kê hàng sát nền, không dùng xe nâng thì loại lót sàn không chân là đủ, lại chỉ cao 35 mm nên gần như không ăn chiều cao. Có xe nâng thì phải chọn loại có chân để càng nâng luồn vào được.

Mặt lưới hay mặt bít

Mặt lưới thoát nước nhanh, nhẹ hơn, hợp khu rửa và kho lạnh. Mặt bít giữ cho vật nhỏ không lọt xuống, hợp hàng rời, hàng bao và hàng có đáy mềm.

Kích thước khớp với kệ và xe nâng

Đo lọt lòng kệ trước khi chọn. Với kho theo chuẩn châu Âu, khổ 1200 x 800 mm là quen thuộc; kho xếp hàng vuông thì khổ 1100 x 1100 mm dễ quay trở hơn. Khổ 1000 x 600 mm hợp lối đi hẹp và hàng nhỏ.

Loại nhựa

Nhựa nguyên sinh bền và đồng đều hơn, phù hợp hàng thực phẩm và pallet phải chịu tải nặng lâu dài. Nhựa tái sinh chi phí thấp hơn, hợp việc kê lót và luân chuyển nội bộ. Xem thêm cả danh mục pallet nhựa để đối chiếu các mã còn lại.

7. Kinh nghiệm dùng pallet nhựa được lâu

Pallet nhựa bền, nhưng vẫn hỏng nếu dùng sai. Mấy điểm sau giúp kéo dài tuổi thọ mà không tốn gì thêm:

  • Không xếp hàng vượt tải trọng động khi còn phải nhấc bằng xe nâng.

  • Cho càng xe nâng vào hết chiều sâu, không nhấc bằng đầu càng. Đây là nguyên nhân nứt chân hay gặp nhất.

  • Xếp hàng dàn đều trên mặt pallet, tránh dồn tải vào một góc.

  • Không kéo lê pallet trên nền bê tông nhám, nhấc lên rồi đặt xuống.

  • Chồng pallet rỗng theo chiều thẳng, không chồng nghiêng, không chồng quá cao.

  • Rửa xong để ráo rồi mới xếp chồng, tránh đọng nước giữa các tấm.

  • Không phơi pallet ngoài nắng gắt liên tục khi không dùng, che lại giúp nhựa giữ độ dẻo lâu hơn.

  • Tách riêng pallet đã nứt, đừng để lẫn vào lô đang dùng cho hàng nặng.

8. Lỗi hay gặp khi đổi từ gỗ sang nhựa

Lỗi thứ nhất là mua theo giá mà không xem tải trọng, dẫn đến pallet võng khi chất hàng. Lỗi thứ hai là lấy kích thước pallet gỗ đang dùng áp thẳng sang nhựa mà không đo lại lọt lòng kệ. Lỗi thứ ba là đổi toàn bộ kho cùng một lúc thay vì chạy thử một lô ở khu nặng nhất trong vài tuần rồi mới nhân rộng.

Chạy thử là bước đáng làm nhất. Một lô nhỏ đặt đúng chỗ hay hỏng pallet nhất sẽ cho biết mã đang chọn có đủ sức hay không.

9. Chốt lại

Nếu kho có hàng nặng quay vòng liên tục, có khu ẩm, có kho lạnh, có hàng thực phẩm hoặc có hàng đi xuất khẩu, pallet nhựa thường về trước khi tính theo chi phí mỗi năm. Nếu pallet chủ yếu đi một chiều rồi bỏ lại, hoặc hàng nhẹ và kho khô ráo, giữ gỗ vẫn hợp lý. Phần lớn kho nằm ở giữa và dùng song song cả hai.

Công ty TNHH Minh Quân Plastic cung cấp pallet nhựa công nghiệp và giao hàng toàn quốc. Anh chị gửi kích thước hàng, khối lượng mỗi kiện, kích thước lọt lòng kệ và cách dùng xe nâng, chúng tôi sẽ tư vấn mã phù hợp và gửi báo giá theo số lượng. Gọi 0907 722 345 để được hỗ trợ trực tiếp.